Các dịch vụ:
* Cho thuê lao động sản xuất: 0981.293.005 - 0969.786.635

Cho thuê lao động

Cho thuê lại lao động là gì?

Điều 53 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) quy định Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.

Xem thêm: Hoạt động cho thuê lại lao động là như thế nào?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

Hợp đồng cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

– Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Cho thuê lao động

Điều 56 BLLĐ quy định doanh nghiệp cho  lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.

– Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.

– Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.

– Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

+ Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

– Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

Điều 57 BLLĐ cho phép bên thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

– Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

– Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.

– Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

– Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.

– Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Điều 58 BLLĐ quy định về Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại, cụ thể:

– Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.

Cho thuê lao động


Khi không thể mua, hoặc cũng không thực sự muốn mua một món hàng nào đó, nhiều người thường nghĩ đến việc thuê nó. Ví dụ nhiều doanh nghiệp không thực sự muốn tuyển dụng và quản lý lao động sẽ sử dụng dịch vụ cho thuê lao động.Việc đi thuê có thể là ngắn hay dài hạn. Hai hoạt động có nhiều nét tương đồng và tài sản có thể được thuê trong một thời đoạn xác định. Tuy nhiên, cũng có những khác biệt nhất định trong hai phương thức kể trên.

– Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động.

– Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định  về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Bộ luật lao động 2012 có quy định tại điều 54 về việc các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, hoạt động cho thuê lại lao động được pháp luật quy định như thế nào? Theo hướng dẫn tại nghị định mới nhất 29/2019/NĐ-CP hiệu lực từ 05/05/2019 giải thích: “Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng và ký hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho người sử dụng lao động khác thuê lại” theo đó đối với hoạt động cho thuê lại lao động có một số đặc điểm sau:
– Người lao động ký hợp đồng với công ty cho thuê nhưng lại làm việc với công ty khác, do vậy các nghĩa vụ của công ty với người lao động sẽ do công ty cho thuê thực hiện
– Công ty cho thuê có nghĩa vụ tìm kiếm và đào tạo lao động để cho thuê lại
Điều kiện để cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp muốn cấp phép cho thuê lại lao động phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điều 5 nghị định 29/2019/NĐ-CP gồm các điều kiện sau:
– Có tài sản ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng)
– Đại diện theo pháp luật người quản lý doanh nghiệp, không có án tích đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép
Hồ sơ xin cấp phép cho thuê lại lao động

Bộ hồ sơ cấp phép cho thuê lại lao động theo quy định tại điều 8 nghị định 29/2019/NĐ-CP như sau:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo mẫu số 2 nghị định 29/2019/NĐ-CP
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo mẫu
4. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.
Các văn bản nêu trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
5. Văn bản chứng minh thời gian đã làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một trong các loại văn bản sau:
a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp các văn bản quy định tại điểm a, điểm b Khoản này là văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt.


Cho thuê lao động


Bán xe cứu thương Có phải là địa chỉ bán xe cứu thương Hyundai Starex 2020 chính, Chính hãng không trước tiên bạn cần căn cứ vào showroom trung bày sản phẩm. Thông thường nếu là đơn vị độc quyền phân phối các loại xe cứu
Gem sky world long thành Toàn bộ Dự án Gem SkyWorld được chúng tôi nhập khẩu trực, Trở thành một cư dân của viên ngọc sáng này cũng chính là cách nhanh nhất để trở thành một trong những thành viên của cộng đồng văn minh, lịch sự
Tem nhãn decal mã vạch Có một vài dòng máy in mã vạch có thể in được khổ tem nhãn, Một số dòng máy in mã vạch để bàn: máy in mã vạch Bixolon T403, Máy in mã vạch Godex G500, Máy in mã vạch Godex EZ120, Máy in mã vạch Godex G530 300 dpi

- Phone: +84-908-744-256